Theo báo cáo Crop Progress mới nhất của USDA/NASS, tiến độ sinh trưởng của bắp và đậu nành Mỹ tiếp tục nhỉnh hơn mức trung bình 5 năm, trong khi lúa mì vụ Đông được thu hoạch nhanh nhưng chất lượng mùa vụ vẫn yếu.
Tính đến ngày 5/7, 16% diện tích bắp Mỹ đã bước vào giai đoạn phun râu, cao hơn mức trung bình 5 năm là 14%, dù thấp hơn nhẹ so với 17% cùng kỳ năm trước. Bắp vào giai đoạn chắc hạt đạt 3%, cao hơn trung bình 5 năm là 2%. Chất lượng bắp nhìn chung ổn định, với 67% diện tích được đánh giá tốt/xuất sắc, không đổi so với tuần trước nhưng thấp hơn mức 74% của cùng kỳ năm ngoái.
Đối với đậu nành, tiến độ ra hoa đạt 34%, vượt mức trung bình 5 năm là 28% và cao hơn cùng kỳ năm trước 30%. Tỷ lệ đậu nành tạo quả đạt 9%, cũng cao hơn mức trung bình 5 năm là 6%. Tuy nhiên, chất lượng cây trồng giảm nhẹ: 64% diện tích được xếp loại tốt/xuất sắc, thấp hơn 1 điểm phần trăm so với tuần trước và thấp hơn 2 điểm so với cùng kỳ năm trước.
Ở nhóm lúa mì, lúa mì vụ Đông đã thu hoạch được 59% diện tích, tăng mạnh so với 48% của tuần trước và vượt mức trung bình 5 năm là 51%. Dù vậy, chất lượng mùa vụ vẫn là điểm đáng lo ngại khi chỉ 26% diện tích được đánh giá tốt/xuất sắc, trong khi nhóm kém/rất kém chiếm tới 47%. Đây tiếp tục là tín hiệu cho thấy thiệt hại từ điều kiện khô hạn trước đó tại các vùng trồng trọng điểm chưa được cải thiện đáng kể.
Với lúa mì vụ Xuân, tỷ lệ trổ bông đạt 54%, đúng bằng trung bình 5 năm nhưng thấp hơn mức 58% của cùng kỳ năm trước. Chất lượng cây trồng đạt 57% tốt/xuất sắc, giảm 2 điểm so với tuần trước nhưng vẫn cao hơn mức 50% của cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung, báo cáo tuần này cho thấy bắp và đậu nành Mỹ đang bước vào giai đoạn sinh trưởng quan trọng với tiến độ khá thuận lợi, nhưng xếp hạng chất lượng không còn vượt trội so với năm ngoái. Trong khi đó, thị trường lúa mì tiếp tục chịu áp lực từ chất lượng yếu của vụ Đông, dù tiến độ thu hoạch đang nhanh hơn bình thường.
| Cây trồng | Chỉ tiêu chính | Tuần kết thúc 5/7/2026 | Tuần trước | Cùng kỳ 2025 | TB 5 năm | Nhận định nhanh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắp | Phun râu | 16% | 9% | 17% | 14% | Nhanh hơn trung bình 5 năm, nhưng thấp hơn nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái. |
| Bắp | Chắc hạt | 3% | N/A | 3% | 2% | Giai đoạn sinh trưởng sớm nhỉnh hơn mức bình quân. |
| Bắp | Tốt/xuất sắc | 67% | 67% | 74% | N/A | Chất lượng ổn định theo tuần nhưng kém hơn năm ngoái. |
| Đậu nành | Ra hoa | 34% | 19% | 30% | 28% | Tiến độ ra hoa vượt cả cùng kỳ và trung bình 5 năm. |
| Đậu nành | Tạo quả | 9% | 4% | 7% | 6% | Phát triển nhanh hơn bình thường. |
| Đậu nành | Tốt/xuất sắc | 64% | 65% | 66% | N/A | Chất lượng giảm nhẹ so với tuần trước. |
| Lúa mì vụ Đông | Thu hoạch | 59% | 48% | 51% | 51% | Thu hoạch nhanh hơn cùng kỳ và trung bình 5 năm. |
| Lúa mì vụ Đông | Tốt/xuất sắc | 26% | 26% | 48% | N/A | Chất lượng yếu, thấp xa so với năm ngoái. |
| Lúa mì vụ Xuân | Trổ bông | 54% | 32% | 58% | 54% | Đúng bằng trung bình 5 năm, nhưng chậm hơn cùng kỳ 2025. |
| Lúa mì vụ Xuân | Tốt/xuất sắc | 57% | 59% | 50% | N/A | Giảm nhẹ theo tuần nhưng vẫn tốt hơn năm ngoái. |
www.qdfeed.com (tổng hợp từ NASS/ESMIS)
